Facebook chat
Danh mục trái
Thông tin đào tạo
Kế toán Đức Hà
Lịch khai giảng
Phàn hồi tử học viên
Học Kế Toán Trực Tuyến
Bản đồ đường đi
Hướng dẫn in Phiếu thu, Phiếu chi tự động
Hướng dẫn in Phiếu thu, Phiếu chi tự động
Việc tìm người
Thống kê truy cập
iconSố người online :  8
iconHôm nay :  2436
iconHôm qua :  2633
iconLượt truy cập : 2972100
Chủ để xem nhiều
HỌC KẾ TOÁN TRỰC TUYẾN ,
Khóa học kiểm tra sai sót và điều chỉnh BCTC các năm cũ ,
Khóa học thực hành kế toán Tổng hợp từ A-Z các loại hình DN ,
Khóa đào tạo thực hành kế toán Thương Mại ,
Khóa đào tạo thực hành kế toán Xuất Nhập Khẩu ,
Khóa đào tạo thực hành Kế toán Xây Lắp ,
Khóa học thực hành kế toán Sản Xuất ,
Khóa học thực hành kế toán Thương Mại & Dịch Vụ ,
Khóa đào tạo thực hành kế toán Nhà Hàng ,
Khóa học thực hành kế toán các loại hình DN theo TT 200/2014/TT-BTC ,
Khóa học thực hành kế toán Hành Chính Sự Nghiệp ,
Khóa học thực hành kế toán trên Phần mềm FAST, MISA ,
Khóa học Phân tích và tìm lỗi sai trong BCTC ,
Lịch khai giảng , Văn bản pháp luật , Tư vấn kiến thức kế toán , Khóa học kế toán thuế , Phản hồi từ học viên , Hướng dẫn học kế toán , Thông tin hoạt động , Giới thiệu , Các khóa đào tạo kế toán , Thực tập kế toán , Dịch vụ kế toán Doanh nghiệp , Liên kết đào tạo , Tư vấn kế toán miễn phí , Việc làm kế toán , Chứng chỉ , Đăng ký khóa học , Các Khóa đào tạo kế toán thực hành trên Excel , Khóa học thực hành kế toán máy , Khóa học nâng cao kỹ năng kế toán , Kế toán thuế trọn gói , Nhận phỏng vấn kế toán , Quyết toán thuế Doanh nghiệp , Hoàn thiện sổ sách - BCTC cuối năm , Việc tìm người , Hỏi đáp , Thông tin nội bộ , Khuyến mại ,
Trang chủTư vấn kiến thức kế toán › HẠCH TOÁN KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU

Thứ hai, 21.10.2019 10:42

1. Quy trình hạch toán kế toán hàng nhập khẩu

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU

1.1. Căn cứ vào bộ chứng từ nhập khẩu: Hóa đơn thương mại; Phiếu đóng gói Packing list; Đơn đặt hàng; Vận đơn, tờ khai; Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện nhập khẩu.

Cách hạch toán như sau:

Nợ TK 151 - Hàng đi đường (Nếu hàng chưa về nhập kho)

Nợ TK 156, 158 - Hàng hóa, hàng kho bảo thuế (Nếu hàng đã về nhập kho)

      Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Lưu ýKế toán hạch toán theo dõi đúng loại ngoại tệ của giao dịch phát sinh và quy đổi ra đồng VND theo tỷ giá thực tế quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.

1.2. Căn cứ vào bộ chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu: Tờ khai hải quan; Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; Giấy đề nghị thanh toá.

* Cách hạch toán như sau:

- Hạch toán thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu:

Nợ TK 151, 156 - Hàng đi đường hoặc hàng hóa

      Có TK 3333 - Thuế nhập khẩu

      Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

      Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Hạch toán thanh toán thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Nợ TK 3333, 3332 - Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

      Có TK 111, 112 - Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

1.3. Căn cứ vào Chứng từ Logistic: Là những chi phí có liên quan đến việc nhập khẩu lô hàng, tính từ thời điểm đặt hàng đến lúc nhập hàng về kho (Hóa đơn GTGT của các hãng tàu, đại lý Logistic, cơ quan hải quan.I

Cách hạch toán như sau:

Nợ TK 151, 156 - Hàng đi đường hoặc hàng hóa

      Có TK 331 - Phải trả người bán

Lưu  ýKế toán tiến hành phân bổ chi phí Logistic cho từng mã hàng hóa của lô hàng nhập khẩu. Tiêu thức phân bổ: Theo trị giá hoặc theo số lượng, phân bổ toàn phần hoặc phân bổ từng phần tùy thuộc vào thực tế phát sinh.

1.4. Căn cứ vào chứng từ thanh toán lô hàng nhập khẩu, hạch toán như sau:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán

      Có TK 111, 112  - Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

Lưu ý:

- Nếu phát sinh giao dịch thanh toán L/C (Letter credit), kế toán cần hạch toán qua Tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược.

- Hàng nhập khẩu thường được thanh toán bằng ngoại tệ (Không phải tiền Việt nam đồng). Do đó kế toán phải ghi nhận chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thanh toán. Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào Tài khoản 515. Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào Tài khoản 635.

- Cuối năm tài chính, tại thời điểm lập BCTC; Kế toán phải tiến hành đánh giá lại tỷ giá hối đoái của khoản mục tiền tệ tương ứng với Số dư Bên có của TK 331. Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào Tài khoản 515. Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào Tài khoản 635.

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU

1.5. Căn cứ vào chứng từ thanh toán phí Logistic, hạch toán như sau:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán

      Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

2. Quy trình hạch toán kế toán xuất khẩu hàng hóa

2.1. Căn cứ vào bộ chứng từ xuất khẩu: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn thương mại, đơn đặt hàng, đơn giao hàng, hợp đồng, tờ khai, giấy tờ chứng minh hàng đủ điều kiện xuất khẩU.

Cách hạch toán như sau:

- Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Nếu khách hàng trả tiền ngay)

Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (Nếu khách hàng chưa thanh toán)

      Có TK 511 - Doanh thu

      Có TK 333 - Thuế phải nộp NSNN (Chi tiết các loại thuế xuất khẩu phải nộp nếu có)

- Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

      Có TK 156, 158 -  Hàng hóa, hàng kho bảo thuế

Lưu ý:

+ Trường hợp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, thì không cần xuất hóa đơn GTGT mà chỉ cần hóa đơn thương mại Commercial invoice.

+ Kế toán cần hạch toán theo dõi đúng  loại ngoại tệ tương ứng với giao dịch phát sinh và quy đổi ra đồng VND theo tỷ giá thực tế quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.

2.1. Căn cứ vào hóa đơn Logistic của các Công ty Logistic, Đại lý logistic:

Chi phí làm hàng, chi phí vận chuyển, chi phí mở tờ khai tính từ thời điểm xuất hàng ra khỏi kho đến khi hàng hóa đã được giao cho khách hàng, hạch toán như sau:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

      Có TK 331 - Phải trả người bán

2.2. Căn cứ vào chứng từ nộp thuế xuất khẩu (Nếu có), hạch toán như sau:

Nợ TK 333 - Thuế xuất khẩu phải nộp NSNN (Chi tiết rõ loại thuế xuất khẩu phải nộp)

      Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU

2.3. Căn cứ vào chứng từ thu tiền bán hàng (Giấy báo có của ngân hàng), hạch toán như sau:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

      Có TK 131 - Phải thu khách hàng

Lưu ý:

- Hàng xuất khẩu thường được thanh toán bằng ngoại tệ (Không phải tiền Việt nam đồng). Do đó kế toán phải ghi nhận chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thanh toán. Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào Tài khoản 515. Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào Tài khoản 635.

- Cuối năm tài chính, tại thời điểm lập BCTC, Kế toán phải tiến hành đánh giá lại tỷ giá hối đoái của Khoản mục tiền tệ tương ứng với Số dư Bên nợ của TK 131. Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào Tài khoản 515. Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá, kế toán hạch toán vào Tài khoản 635.

2.4. Căn cứ vào chứng từ thanh toán tiền cho Công ty V, Đại lý Logistic, hạch toán như sau:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán

      Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Những hướng dẫn trên chỉ mang tính chất hướng dẫn chung cho những nghiệp vụ xuất khập khẩu phát sinh phổ biến và hay gặp nhất. Trên thực tế, xuât nhập khẩu hàng hóa thường tiến hành qua nhiều công đoạn, bằng nhiều phương thức khác nhau, nên sẽ phát sinh thêm những vấn đề mới và không giống nhau ở các đơn vị.

Tư vấn kiến thức kế toán

Hướng Dẫn Kiểm Tra Bảng Cân Đối Phát Sinh

Học Thực Hành Kế Toán Thuế

Kế toán Đức Hà
Các tin khác:


[Trở về] [Đầu trang]

Tại sao các bạn chọn?
Tại sao các bạn chọn chúng tôi?
Học kế toán ONLINE

Video Clip
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA BẢNG CĐPS
Dịch vụ kế toán với chất lượng và hiệu quả cao nhất
Dịch vụ kế toán
DỊCH VỤ KẾ TOÁN CHUYÊN NGHIỆP
Tư vấn kế toán miễn phí
Khóa học thực hành kế toán trên phần mềm FAST, MISA
Khóa học thực hành kế toán trên phần mềm FAST, MISA
Văn bản pháp luật
Quyết định; Thông tư; Nghị định; Công văn
Mẫu biểu